Thảo dược trị viêm dạ dày tá tràng

Quảng Cáo
tintucsuckhoe.info – Viêm dạ dày tá tràng thuộc phạm vi chứng vị quản thống trong y học cổ truyền, do lớp niêm mạc dạ dày xuất hiện những vùng bị loét.

Người bệnh cảm nhận biết đau cồn cào như thắt lại mỗi khi đấyi; đau vùng thượng vị đi cùng là cảm giác buồn nôn, trướng bụng, ợ hơi, ợ chua… Các thảo dược trị liệu viêm dạ dày rất phong phú, có mức giá trị trị liệu nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh việc sử dụng thuốc để dự phòng và trị liệu bệnh lý này trong cộng đồng, chế độ ăn uống, làm việc, học tập có vai trò rất quan trọng.

Cần thực hiện tốt chế độ ăn uống: dưỡng chất phải đầy đặn và cân đối, hạn chế ăn, uống quá độ chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, thức ăn nhiều chất béo. Ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn quá khuya. Không nhịn đói cũng không ăn vội. Hạn chế uống rượu, bỏ hút thuốc lá. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya, tránh làm việc quá sức, giảm căng thẳng lo lắng.

Các thảo dược trị viêm loét dạ dày:

Chè dây: Có tác dụng diệt vi trùng, vi khuẩn, giảm độ axit tại dạ dày, cắt cơn đau, thời gian cắt cơn đau bình quân của chè dây từ 8 đến 15 ngày.

Theo kinh nghiệm dân gian, chè dây có mức giá trị về mặt dược liệu rất quý; giúp cho bệnh viêm loét dạ dày tá tràng dễ liền sẹo; giúp tiêu hoá tốt, ăn uống ngon miệng, dễ ngủ, những người bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng uống một thời gian dài thấy bệnh đỡ dần và hết đau.

Cao chè dây không khiến ngộ độc cấp tính, không hư hỏng tới các chỉ tiêu hóa sinh, huyết học, cổ truyền và sinh sản khi sử dụng thuốc trong thời gian dài. Các nghiên cứu trên lâm sàng cũng đều cho biết chè dây không thấy có các tác dụng phụ như bụng chướng lên, ói mửa hoặc khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu hoặc các biểu hiện dị ứng.

Chè dây thường hái toàn thân cả lá vào lúc cây chưa có hoa quả, mang về rửa cho sạch cắt nhỏ, phơi khô, sao qua rồi hãm với nước đun sôi như pha chè uống thay nước. Phơi khô có hương thơm nhẹ. Sau khi sao, hương thơm càng rõ hơn. Nước chè dây có vị hơi ngọt, uống rất dễ chịu…

Chè dây tính chất “hàn lương” (mát lạnh). Ngày dùng 20-30g, sắc uống thay trà hàng ngày. Mỗi đợt uống liên tục từ 15-20 ngày.

Dạ cẩm: có công dụng làm đỡ đau, dung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại, người bệnh có cảm giác khoan khoái, nhẹ dịu. Ngoài ra, dạ cẩm còn được sử dụng trị bệnh ngoài da, viêm loét miệng, nóng miệng.

Trong Đông y, có nhiều cách dùng dạ cẩm chữa đau dạ dày như dùng dạng thuốc bắc, cao dạ cẩm hay siro, cách dùng qua nghiên cứu và phần mềm tại bệnh viện như sau:

Dạng thuốc bắc: Lá dạ cẩm  khô 10 – 20g, sắc uống, cũng có thể thêm đường cho dễ uống, ngày uống 2 – 3 lần, uống trong ngày. Uống trước lúc ăn hay vào lúc đau.

Cao dạ cẩm: lá dạ cẩm khô 3,5kg, đường kính 1kg, mật ong 500ml. Nấu lá dạ cẩm với nước thành cao, cho đường vào đánh tan, cô lại. Cuối cùng, cho mật ong vào đóng thành chai dùng dần. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 15ml, uống trước lúc ăn hoặc khi đau.

Cốm dạ cẩm: bột dạ cẩm 3,5kg, cam thảo 0,5kg, đường kính 1kg, tá dược vừa đủ dính (hồ, nếp), thêm đường và sacarin vừa đủ ngọt. Ngày uống gấp đôi trước lúc ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần dùng 10 – 15g; trẻ em dưới 18 tuổi uống 5 – 10g.

Bạch truật có công dụng phòng chống và trị liệu viêm loét dạ dày, giảm nhanh các cơn đau, giảm cảm giác nóng rát vùng thượng vị, trợ giúp tiêu hóa, ăn ngon miệng. Điều trị các chứng rối rắm tiêu hoá như táo bón, đi lỏng, ợ chua, ợ hơi.

Giảm lượng dịch vị dạ dày tiết ra khi đang không làm giảm lượng axit tự nhiên có trong dịch vị dạ dày. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu của y học hiện đại và y học cổ truyền cho biết: các thành phần hóa học có chứa trong cây bạch truật có công dụng kháng viêm, chống phù nề, tăng cường khả năng tiết mật, thúc đẩy chức năng giải độc gan, chống nhiễm khuẩn. Nước sắc từ cây bạch truật có công dụng hạ đường huyết rõ ràng, ức chế sự đông máu.

Đông y và dân gian có nhiều cách dùng cây bạch truật chữa bệnh đau dạ dày không trùng lặp. Dùng sống: sắc hoặc tán thành bột uống. Ngày uống 6-12g.

DS. Nguyễn Thị Hồng

Sưu Tầm: Internet – Kênh Tin: TT39

Quảng Cáo